Thứ Hai, 22 tháng 12, 2025

Lịch Calendar カレンダー

Trước đây tôi có viết một bài khá kỹ về Lịch mà giờ tìm không thấy đành viết lại.

Thông thường chúng ta chỉ nghĩ là có 2 loại lịch Âm Lịch và Dương Lịch. Chữ Âm là Thái Âm = Mẹ = Mặt Trăng. Chữ Dương là Thái Dương = Cha = Mặt Trời. Vậy Âm Lịch là dựa vào sự vận hành của Mặt Trăng để làm lịch. Dương Lịch là dựa vào sự vận hành của Mặt Trời để làm lịch.

Trên thực tế, cái quyển lịch mà chúng ta đang sử dụng ngày nay không chỉ có Âm Lịch và Dương Lịch, mà nó kết hợp mấy loại lịch với nhau như dưới đây:

1) Giây: Second: Từ năm 1967, Hệ Thống Tiêu Chuẩn Đơn Vị Quốc Tế định nghĩa là: Một Giây (second) là thời gian để một nguyên tử Cesium-133 thực hiện được chín tỷ một trăm chín mươi hai triệu sáu trăm ba mươi mốt ngàn bảy trăm bảy mươi dao động (9,192,631,770). Người viết đề nghị đọc giả tạm chấp nhận từ "dao động". Nếu muốn tìm hiểu kỹ hơn rằng "dao động của một nguyên tử là gì?" thì xin tự đi sâu nghiên cứu về khoa học nguyên tử. Hầu như ai cũng nghĩ là rằng nguyên tử (atom) là một hạt mà có thể dùng kính hiểm vi nhìn thấy được. Nhưng thực tế không phải như vậy.

Trước năm 1967, Một Giây (second) là bằng = một phần tám mươi sáu ngàn bốn trăm thời gian của một ngày trung bình (1/86,400) (1/86,400 of a mean solar day).

Câu hỏi đặt ra là tại sao một (1) phút là sáu mươi (60) giây. Bởi vì từ bốn ngàn (4000) năm trước, nền văn minh Babylon thích sử dụng hệ đếm Lục Thập (hệ đếm sáu mươi) cho toán học và thiên văn học. Vì vậy họ tính 60 giây là bằng 1 phút.

2) Phút: Minute: Nguồn gốc từ nền văn minh Babylon 4000 năm trước họ tính một giờ là bằng 60 phút. Hệ số đếm theo cơ số 60 thuận lợi cho việc nghiên cứu thiên văn học.

3) Ngày: Day: Căn cứ vào sự tự quay quanh mình của Trái Đất - tạo ra ngày và đêm = 24 tiếng đồng hồ.


Thiên Cẩu TENGU 天狗 てんぐ

Thiên Cẩu てん‐ぐ【天×狗】

読み方:てんぐ

1 深山に住むという妖怪。山伏姿で、顔が赤くて鼻が高く、背に翼があり、手には羽団扇(はうちわ)・太刀・金剛杖を持つ。神通力があって、自由に飛行するという。鼻の高い大天狗や烏天狗などがある。各地に天狗にまつわる怪異な話が伝承されており、山中で起こる種々の不思議な現象は、しばしば天狗のしわざであるとされる。

2 《1が鼻の高いところから》自慢すること。うぬぼれること。高慢なこと。また、その人。「—の鼻をへし折る」「釣り—」

3 《「てんく」とも》落下の際に大音響を伴う、非常に大きな流星。天狗星(てんぐせい)。

Tengu [Thiên Cẩu]

Phát âm: Tengu

1. Một quái vật được cho là sống sâu trong núi. Mặc trang phục tu sĩ núi, nó có khuôn mặt đỏ, mũi dài, cánh trên lưng và cầm quạt lông vũ, kiếm và gậy kongo. Người ta nói rằng nó có sức mạnh siêu nhiên và có thể bay tự do. Có Otengu mũi dài và Karasu Tengu, cùng nhiều loại khác. Những câu chuyện kỳ ​​lạ về tengu được truyền miệng ở nhiều vùng miền, và nhiều hiện tượng bí ẩn xảy ra trên núi thường được cho là do tengu gây ra.

2. (Từ việc tengu có mũi dài) Khoe khoang; tự phụ; ngạo mạn; cũng là người. "Đánh vỡ mũi ai đó"; "Câu tengu"

3. (Còn được gọi là "tenku") Một thiên thạch cực lớn tạo ra tiếng ồn lớn khi rơi xuống. Sao Tengu (sao tengu).


NHK: Tochigi: Lau bóng mũi "tengu" khổng lồ | NHK WORLD-JAPAN News


Cuối năm, người dân khắp Nhật Bản thường dọn dẹp nhà cửa và đồ đạc. Ở tỉnh Tochigi, phía bắc Tokyo, tập quán lâu đời này còn được áp dụng cho…một chiếc mũi khổng lồ.

Chùa Koumarusan Horinji ở thành phố Ohtawara thờ một chiếc mặt nạ gỗ khổng lồ của sinh vật thần thoại “tengu”. Mặt nạ cao hơn 2 mét và nặng khoảng 1 tấn. Riêng chiếc mũi dài tới 1 mét 30, quả thật không thể xem nhẹ.

Hôm thứ Sáu, sư trụ trì Wakamizu Kojun cùng các phật tử đã tiến hành lau bụi và đánh bóng mặt nạ. Tương truyền, mặt nạ được thờ sau khi người dân địa phương cho rằng "tengu" gây ra hàng loạt vụ cháy và trộm cắp xảy ra trong khu vực vào thời kỳ Minh Trị bắt đầu từ cuối thế kỷ 19.

Kể từ đó, chiếc mặt nạ trở thành biểu tượng của cộng đồng và đã được chính quyền địa phương công nhận là tài sản văn hóa hữu hình. Dự kiến, công chúng có thể đến xem mặt nạ từ tối 31/12 đến ngày 12/1.